Quốc văn trích diễm/Hán Việt văn biểu/§ 1/II

II. — THỜI-KỲ THỨ HAI

LÝ — TRẦN
(tự giữa th. k. thứ XI đến th. k. thứ XIV)

Trong thời-kỳ này trên triều-đình mới định phép học phép thi, chọn người khoa-mục bổ làm quan, dưới sĩ-phu nô nức học tập, nên nhân-tài xuất-thân ở hán-học đã nhiều và đã có các văn-gia trước-thuật. Vì thế mà hán-học được cùng với phật-học cùng tiến, rồi dần-dần át cả đạo phật.

Lý Thánh-Tôn (1054-1072): lập văn-miếu ở Thăng-Long;
Lý Nhân-Tôn 1075: mở khoa thi minh kinh bác học;
1076: lập quốc-tử-giám;
Trần Thái-Tôn 1232: mở khoa thi thái-học-sinh;
1253: lập quốc-học-viện;
Trần Anh-Tôn 1333: định lại phép thi;
Nhân-tài đời Lý Lý-thường-Kiệt 李常傑
Tô-hiến-Thành 蘇憲誠
Nhân-tài đời Trần Trần-quốc-Tuấn 陳國峻 Binh thư yếu lược
兵 書 要 略
Hịch tướng-sĩ văn
檄 將 士 文 *[1]
Trần-quang-Khải 陳光啓
Phạm-ngũ-Lão 范五老
Đặng-Dung 鄧 容
Danh-nho đời Trần Mạc-đĩnh-Chi 莫 挺 之 : Ngọc tỉnh liên phú 玉 井 蓮 賦[2]
Trương-hán-Siêu 張 漢 超 Linh-tế tháp ký 靈 濟 塔 記.[3]
Quan-nghiêm tự ký 關 嚴 寺 記
Chu-văn-An 朱 文 安 Thất trảm sớ 七 斬 疏
Tứ thư thuyết ước 四 書 說 約[4]
Nguyễn-cảnh-Tuân 阮 景 遵 : Vạn ngôn thư 萬 言 書
Thi-gia đời Trần Thái-Tôn 太 宗 Ngự chế thi tập 御 製 詩 集[4]
ThánhTôn 聖 宗
Nhân-Tôn 仁 宗
Minh-Tôn 明 宗
Nghệ-Tôn 藝 宗
Nguyễn-trung-Ngạn 阮 忠 彥 Tiều-ẩn thi 樵 隱 詩[4]
Giới-hiên thi tập 介 軒 詩 集[4]
Nguyễn-phi-Khanh 阮 飛 卿 : Nhị-khê thi tập 蕊 溪 詩 集[4]
v. . v
Sử-gia đời Trần Lê-văn-Hưu 黎 文 休 : Đại-Việt sử-ký 大 越 史 記[4]
Hồ-tôn-Thốc 胡 尊 鷟 Nam-Việt thế chí 南 越 世 誌[4]
Việt-sử cương mục 越 史 綱 目[4]
Lê Tắc 黎 崱 : An-nam chí lược 安 南 誌 略[5]

   




Chú thích

  1. * Những bài nào hoặc quyển nào có đánh dấu này là có in toàn văn hoặc trích-lục trong sách này.
  2. Đã đăng trong Nam-phong tạp-chí, số 37, tr.33.
  3. Coi bài dịch-văn đăng trong Nam-phong, số 24, trang 493.
  4. a ă â b c d đ e Theo sách Lịch-triều hiến-chương của ông Phan-huy-Chú thì các quyển sách này đều bị người Minh thu đem về Tàu, nên đến nay nhiều quyển mất, không thấy nữa.
  5. Quyển này tác-giả làm hồi trốn sang ở bên Tàu.