Vinh Khải Kỳ thập tuệ xứ

Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

三樂人皆有
如何子獨知
生貧猶不恤
老死復何悲
曠野東山下
行歌拾穗時
賢名留此地
天古起人思

Tam lạc nhân giai hữu
Như hà tử độc tri
Sinh bần do bất tuất
Lão tử phục hà bi
Khoáng dã Đông Sơn[1] hạ
Hành ca thập tuệ thì
Hiền danh lưu thử địa
Thiên cổ khởi nhân tư

Ba niềm vui của ông, mọi người đều có
Sao chỉ mình ông biết?
Sống nghèo còn chẳng đoái nghĩ
Già chết lại buồn làm gì?
Cánh đồng bát ngát bên núi Đông Sơn
Vừa ca vừa mót lúa
Tiếng người hiền lưu lại đất này
Xưa nay người ta nhớ

   




Chú thích

  1. Tên núi thuộc tỉnh Chiết Giang