Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

谷口雄關武勝名
古時此地限蠻荊
一兵不設自雄壯
百載承平無戰爭
半日樹蔭隨馬背
十分秋意到蟬聲
傷心千里一迴首
滿目楚山無限青

Cốc Khẩu[1] hùng quan Vũ Thắng danh
Cổ thời thử địa hạn Man Kinh[2]
Nhất binh bất thiết tự hùng tráng
Bách tải thừa binh vô chiến tranh
Bán nhật thụ âm tùy mã bối
Thập phần thu ý đáo thiền thanh
Thương tâm thiên lý nhất hồi thủ
Mãn mục Sở sơn vô hạn thanh

Cửa ải hùng tráng ở núi Cốc Khẩu mang tên ải Vũ Thắng
Thời xưa, nơi này giới hạn đất Man Kinh
Không cần đóng quân, tự nó hùng tráng
Trăm năm nay hưởng thái bình, không có chiến tranh
Suốt nửa ngày, bóng cây chạy theo lưng ngựa
Mười phần, ý thu đến với tiếng ve kêu
Trên đường nghìn dặm, đau lòng quay đầu lại
Mắt ngợp núi nước Sở, xanh biết bao

   




Chú thích

  1. Một núi thuộc huyện Lạc Dương, tỉnh Hà Nam
  2. Chỉ vùng đất nước Sở (nay thuộc các tỉnh Hồ Nam, Hồ Bắc, Chiết Giang, Giang Tô). Thời xưa nước Sở gọi là Kinh và là đất Nam Man, nên thường gọi là Man Kinh