Vãn há Đại Than tân lạo bạo trướng chư hiểm câu thất

Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

銀河昨夜自天傾
江水茫茫江岸平
未信鬼神能相佑
盡教龍虎失精靈
平居不會講忠信
到處無妨薺死生
更有險巇饒十倍
吾將何以叩神明

Ngân hà tạc dạ tự thiên khuynh
Giang thủy mang mang giang ngạn bình
Vị tín quỷ thần năng tướng hựu
Tẫn giao long hổ thất tinh linh
Bình cư bất hội giảng trung tín
Đáo xứ vô phương tề tử sinh
Cánh hữu hiểm hy nhiêu thập bội
Ngô tương hà dĩ khấu thần minh

Đêm qua sông Ngân từ trời đổ xuống
Nước sông mênh mông, bờ sông ngập bằng
Chưa tin quỷ thần có thể giúp được gì
Ngay cả rồng cọp cũng hết linh thiêng
Ngày thường không thấu hiểu hai chữ "trung tín"
Thì đến đâu cũng không giải quyết được vấn đề "sống và chết"
Trên đường đi, sau này còn có chỗ hiểm nguy gấp mười
Ta sẽ lấy gì để cầu xin với thần minh?