Thất thập nhị nghi trủng

Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

鄴城城外野風吹
秋草蕭蕭舊事非
枉用一人無限智
空留萬古許多疑
臭名滿槨藏何用
賊骨千年罵不知
何似錦城先主廟
至今松柏有光輝

Nghiệp thành[1] thành ngoại dã phong xuy
Thu thảo tiêu tiêu cựu sự phi
Uổng dụng nhất nhân vô hạn trí
Không lưu vạn cổ hứa đa nghi
Xú danh mãn quách tàng hà dụng
Tặc cốt thiên niên mạ bất tri
Hà tự Cẩm Thành Tiên chủ miếu[2]
Chí kim tùng bách hữu quang huy

Bên ngoài thành Nghiệp gió đồng thổi
Cỏ thu tiêu điều, việc cũ đã qua
Dùng mưu trí vô hạn của một người thật uổng phí
Chỉ để lại bao nỗi ngờ cho muôn đời sau
Tiếng xấu đầy hòm, chôn giấu để làm chi
Nắm xương giặc nghìn năm bị chửi rủa mà không biết
Sao bằng miếu Tiên chủ ở Cẩm Thành
Đến nay cây tùng cây bách còn chiếu sáng

   




Chú thích

  1. Nay thuộc huyện Lâm Chương 臨漳 tỉnh Hà Nam 河南
  2. Miếu thờ Lưu Bị 劉備 ở Cẩm Thành 錦城, phía nam huyện Thành Đô, tỉnh Tứ Xuyên 四川 tức đất Ba Thục 巴蜀 xưa của nhà Hán, nơi Lưu Bị đóng đô