Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

誰家老馬棄城陰
毛暗皮乾瘦不禁
石壘秋寒經草短
沙場日暮陣雲深
饑來不作求人態
老去終懷報國心
耐得風霜全爾性
莫教羈縶再相侵

Thùy gia lão mã khí thành âm
Mao ám bì can sấu bất câm
Thạch lũy thu hàn kinh thảo đoản
Sa trường nhật mộ trận vân thâm
Cơ lai bất tác cầu nhân thái
Lão khứ chung hoài báo quốc tâm
Nại đắc phong sương toàn nhĩ tính
Mạc giao ki trập tái tương xâm

Con ngựa già nhà ai bỏ dưới bóng thành?
Lông nám da gô gầy không thể tả
Nơi thạch lũy thu lạnh, lối cỏ cằn cỗi
Chốn sa trường trời chiều, lớp mây dày dặc
Bụng đói, không học thói cầu cạnh người
Tuổi già, vẫn giữ lòng mong đền ơn nước
Chịu được phong sương, trọn tánh trời
Chớ để cương dàm phạm vào thân một lần nữa