Từ Châu đê thượng vọng

Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

一河南北古爭衡
河上徐州舊有名
戲馬舊臺秋草遍
斷蛇大澤暮雲平
一城人物窩中蟻
四路舟車水上萍
悵望紅塵渺無際
不知日日此中行

Nhất hà nam bắc cổ tranh hành
Hà thượng Từ Châu cựu hữu danh
Hí mã cựu đài[1] thu thảo biến
Đoạn xà đại trạch[2] mộ vân bình
Nhất thành nhân vật oa trung nghĩ
Tứ lộ chu xa thủy thượng bình
Trướng vọng hồng trần diểu vô tế
Bất tri nhật nhật thử trung hành

Một sông chia nam bắc, xưa tranh giành
Phía trên sông là đất Từ Châu nổi tiếng thời trước
Đài đua ngựa cũ, cỏ thu mọc tràn
Đầm lớn "chém rắn" ngập mây chiều
Người vật trong thành như kiến trong tổ
Thuyền xe bốn ngả như bèo nổi trên nước
Buồn trông bụi hồng bay mù không bờ bến
Không biết rằng ngày ngày đi lại trong đó

   




Chú thích

  1. Đài đua ngựa, tại huyện Đồng Sơn. Thời nhà Tấn, ông Lưu Du thường họp bạn ngâm vịnh ở đó
  2. Đầm chém rắn. Theo tích xưa, Hán Cao Tổ 漢高祖 thuở hàn vi đã có lần chặt đứt một con rắn ở cái đầm lớn nơi đây