Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

分水山前二水分
天平水面似磷峋
一杯空奠臨江廟
千古誰為砌石人
半嶺溪泉皆入楚
滿洲碑碣已非秦
舟人爭指家鄉近
惱殺殊方老使臣

Phân Thủy sơn tiền nhị thủy phân,
Thiên Bình thủy diện tự lân tuân.
Nhất bôi không điện lâm giang miếu,
Thiên cổ thùy vi xế thạch nhân.
Bán lĩnh khê tuyền giai nhập Sở,
Mãn châu bi kiệt dĩ phi Tần.
Chu nhân thanh chỉ gia hương cận,
Não sát thù phương lão sứ thần.

Trước núi Phân Thủy chia hai dòng nước
Mặt sông Thiên Bình gợn như đá lởm chởm
Một chén rượu làm lễ suông tại ngôi đền bên sông
Nghìn xưa ai là người xếp đá (xây đền)
Khe suối của nửa núi đều chảy vào đất Sở
Đầy bãi, bia đá hết còn thuộc Tần
Nhà thuyền tranh nhau chỉ trỏ quê nhà họ gần đó
Làm não lòng muốn chết được ông sứ thần già ở phương khác đến