Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

琴臺古跡記嵇康
人死琴亡臺亦荒
文武七絃終寂寂
東西兩晉亦茫茫
至今不朽惟童性
此後何人到醉鄉
嘆息廣陵絃絕後
琵琶新譜半胡姜

Cầm đài cổ tích ký Kê Khang
Nhân tử cầm vong đài diệc hoang
Văn vũ[1] thất huyền chung tịch tịch
Đông tây lưỡng Tấn[2] diệc mang mang
Chí kim bất hủ duy đồng tính
Thử hậu hà nhân đáo túy hương[3]
Thán tức Quảng Lăng huyền tuyệt hậu
Tì bà tân phổ bán Hồ Khương[4]

Sách xưa ghi "Cầm đài" là của Kê Khang
Người chết, đàn mất, đài cũng bỏ hoang
Bảy dây văn vũ cuối cùng đã im bặt
Hai nước Đông Tấn, Tây Tấn cũng mất tăm
Đến nay cái bất hủ ở ông còn lại là tính trẻ con
Sau đó ai là người đến với làng say?
Than thở cho tiếng đàn Quảng Lăng nay đã thất truyền
Bài nhạc mới đàn tì bà, một nửa là theo điệu Hồ Khương.

   




Chú thích

  1. Dây đàn. Vũ là dây to, văn là dây nhỏ. Truyện Kiều có câu: "So dần dây vũ dây văn, Bốn dây to nhỏ theo vần cung thương"
  2. Tức Đông Tấn và Tây Tấn
  3. Làng say. Kê Khang là bạn thân với Lưu Linh 劉伶, tác giả bài Tửu đức tụng 酒德訟
  4. Người Hồ, ở miền tây bắc Trung Quốc