Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

大小花山數里分
黃巢遺蹟在江津
豈知金統秦中帝
乃出孫山榜外人
誤國每因拘限量
窮時自可變風雲
遠來擬間千年事
舡戶搖頭若不聞

Đại tiểu Hoa Sơn sổ lý phân
Hoàng Sào di tích tại giang tân
Khởi tri Kim Thống[1] Tấn trung đế
Nãi xuất Tôn Sơn[2] bảng ngoại nhân
Ngộ quốc mỗ nhân câu hạng lượng
Cùng thời tự khả biến phong vân
Viễn lai nghĩ vấn thiên niên sự
Giang hộ dao đầu nhược bất văn.

Núi Hoa Sơn lớn nhỏ cách nhau vài dặm
Trên bến sông hãy còn di tích Hoàng Sào
Há biết vua Kim Thống đất Tấn
Lại là người đi thi bị đánh rớt
Đôi khi chỉ vì câu nệ, hẹp hòi mà làm lỡ việc nước.
Con người ta đến lúc cùng có thể làm biến gió đổi mây.
Ta từ xa đến, muốn hỏi chuyện nghìn năm cũ.
Nhưng ông lái đò lắc đầu như không nghe thấy!

   




Chú thích

  1. Hoàng Sào khởi nghĩa ở Sơn Đông, nhưng kéo quân đi khắp nước, xuống tận Quảng Đông, Quảng Tây. Kim Thống là niên hiệu của Hoàng Sào
  2. Tên người đỗ cuối bảng. Tôn Sơn ngoại bảng là hỏng thi