Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

豫讓匿身刺襄子
此地因名豫讓橋
豫讓既殺趙亦滅
橋邊秋草空蕭蕭
君臣正論堪千古
天地全經盡一朝
凜烈寒風冬日薄
奸雄過此尚魂消

Dự Nhượng nặc thân thích Tương Tử[1]
Thử địa nhân danh Dự Nhượng kiều
Dự Nhượng kí sát Triệu diệc diệt
Kiều biên thu thảo không tiêu tiêu
Quân thần chính luận kham thiên cổ
Thiên địa toàn kinh tận nhất triêu
Lẫm liệt hàn phong đông nhật bạc
Gian hùng quá thử thượng hồn tiêu

Dự Nhượng dấu mình đâm Tương Tử
Chỗ này do đó tên là cầu Dự Nhượng
Dự Nhượng giết rồi, nước Triệu cũng diệt vong
Bên cầu cỏ thu xơ xác
Lời bàn đúng đắn về nghĩa vua tôi đáng làm gương muôn thuở
Làm trọn đạo trời đất trong một sớm
Gió lạnh căm căm, trời đông nhạt
Kẻ gian hùng tới đây còn mất hồn vía

   




Chú thích

  1. Trí Bá 智伯 đánh thua Triệu Tương Tử 趙襄子, bị Tương Tử cho sơn xương sọ dùng làm tô đựng rượu (có thuyết nói dùng đựng nước tiểu). Dự Nhượng hết lòng rửa nhục cho Trí Bá