Bất tiến hành - 不進行
của Nguyễn Du
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

羽師涕泣憑夷怒
五指山前水暴注
白波終日走蛇龍
青山兩岸皆豺虎

舟楫紛紛同一流
下灘人喜上灘愁
百丈長繩挽不進
舟中年少皆白頭

Vũ sư[1] thế khấp Bằng di[2] nộ
Ngũ Chỉ sơn[3] tiền thủy bạo chú
Bạch ba chung nhật tẩu xà long,
Thanh sơn lưỡng ngạn giai sài hổ.

Chu tiếp phân phân đồng nhất lưu,
Há than nhân hỉ thượng than sầu.
Bách trượng trường thằng vãn bất tiến,
Chu trung niên thiếu giai bạch đầu.

Thần mưa khóc thần nước giận,
Vùng núi Ngũ Chỉ nước trút rào rào.
Sóng bạc suốt ngày cuồn cuộn như rắn rồng,
Núi xanh hai bờ tựa cọp beo.

Thuyền bè rộn rịp cùng một sông
Đi xuôi mừng rỡ, ngược dòng sầu bi
Trăm trượng dây dài kéo không chuyển,
Trong thuyền người trẻ cũng bạc cả đầu.

   




Chú thích

  1. Thần mưa
  2. Thần nước
  3. Tên một dãy núi ở tỉnh Quảng Đông. Núi có năm chỏm núi đá như năm ngón tay chỉ lên trời (huyện Quỳnh Trung 瓊中, tỉnh Quảng Đông 廣東). Còn gọi là Lê Sơn 黎山