Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

眼看霸上五雲浮
汲汲方圖一擊謀
但得此心無負楚
不知天命已歸劉
伯圖泯滅千年後
古墓荒涼三尺秋
多少一心忠所事
每為天下笑其愚

Nhãn khan Bá Thượng[1] ngũ vân phù
Cấp cấp phương đồ nhất kích mưu
Đãn đắc thử tâm vô phụ Sở
Bất tri thiên mệnh dĩ quy Lưu[2]
Bá đồ[3] mẫn diệt thiên niên hậu
Cổ mộ hoang lương tam xích thu
Đa thiểu nhất tâm trung sở sự
Mỗi vi thiên hạ tiếu kỳ ngu[4]

Mắt đã trông thấy mây năm sắc nổi trên đất Bá Thượng
Mà còn nhất định gấp rút lo mưu chước đánh kẻ thù
Lòng này chỉ mong khỏi phụ nước Sở
Chẳng cần biết mệnh trời đã về họ Lưu
Sau nghìn năm nghiệp bá đã tan tành
Ngôi mộ cổ ba thước lạnh lẽo trong khí thu hoang lạnh
Bao kẻ một lòng trung với người mình phụng sự
Thường làm cho thiên hạ cười rằng ngu

   




Chú thích

  1. Ở phía đông huyện Tràng An, thuộc tỉnh Thiểm Tây 陝西. Lưu Bang đóng quân ở đó. Người ta thấy có đám mây năm sắc nổi như con rồng uốn khúc. Phạm Tăng bảo cùng Hạng Vũ rằng đó là điềm báo trước Lưu Bang sẽ được thiên hạ
  2. Sở, Lưu: Hạng Vũ làm vua nước Sở, gọi là Sở Bá Vương 楚霸王. Lưu Bang 劉邦, người đất Bái 沛, tục gọi là Bái Công 沛公, khởi nghĩa chống Tần 秦 cùng Hạng Vũ, rồi sau cùng Hạng Vũ tranh hùng
  3. Cũng như bá ngiệp. Chỉ sự nghiệp của Hạng Vũ 項羽 nhờ sức của Phạm Tăng 范增 gây dựng nên
  4. Cười người không biết xét lẽ thiệt hơn cứ khư khư giữ lòng chung thủy