Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán Việt Dịch nghĩa

十載塵埃暗玉除
百年城府半荒墟
么麼虫鳥高飛盡
滓濊乾坤血戰餘
桑梓兵前千里淚
親朋燈下數行書
魚龍冷落閒秋夜
百種幽懷未一攄

Thập tải trần ai ám ngọc trừ,
Bách niên thành phủ bán hoang khư.
Yêu ma trùng điểu cao phi tận,
Trĩ uế càn khôn huyết chiến dư.
Tang tử binh tiền thiên lý lệ,
Thân bằng đăng hạ sổ hàng thư.
Ngư long lãnh lạc nhàn thu dạ,
Bách chủng u hoài vị nhất sư.

Cái bụi che mờ thềm ngọc mười năm nay.
Thành phủ xây dựng trăm năm trước, một nửa thành gò hoang,
Các loài chim nhỏ bé đều bay lên cao hết.
Sau các cuộc huyết chiến, cõi càn khôn trở nên nhơ nhớp.
Quê nhà trong cơn binh lửa hẳn đã tiêu điều, ở xa muôn dặm nghĩ đến mà rơi nước mắt.
Bạn bè, bà con chỉ còn lại mấy hàng thư dưới đèn.
Đêm thu vắng, cá rồng lặng lẽ,
Trăm mối u hoài chưa dẹp được chút nào!