Đảo y - 搗衣  (759) 
của Đỗ Phủ, do Trần Tế Xương dịch
Nguyên văn chữ Hán Phiên âm Hán-Việt Bản dịch của Trần Tế Xương

搗衣
亦知戍不返,
秋至拭清砧。
已近苦寒月,
況經長別心。
寧辭搗衣倦,
一寄塞垣深。
用盡閨中力,
君聽空外音。

Đảo y
Diệc tri thú bất phản,
Thu chí thức thanh châm.
Dĩ cận khổ hàn nguyệt,
Huống kinh trường biệt tâm.
Ninh từ đảo y quyện,
Nhất ký tái viên thâm.
Dụng tận khuê trung lực,
Quân thính không ngoại âm.

Nện áo
Gần thu miếng đá gượng lau rồi
Cũng biết chàng nay việc chửa rồi
Áo kép chờ nay ba tháng lạnh
Chăn đơn chực đó mấy năm trời
Nghề riêng dám trễ tay canh cửi
Của chút làm ghi dạ một hai
Chăm chỉ buồng thêu đà hết sức
Tiếng chày văng vẳng thấy chăng ai.

 Tác phẩm này là một bản dịch và có thông tin cấp phép khác so với bản quyền của nội dung gốc.
Bản gốc:

Tác phẩm này, được phát hành trước ngày 1 tháng 1 năm 1929, đã thuộc phạm vi công cộng trên toàn thế giới vì tác giả đã mất hơn 100 năm trước.

 
Bản dịch:

Tác phẩm này, được phát hành trước ngày 1 tháng 1 năm 1929, đã thuộc phạm vi công cộng trên toàn thế giới vì tác giả đã mất hơn 100 năm trước.